Thông tin Trực ngày 10 tháng 4 năm 1974 (ngày 18 tháng 3 năm 1974 âm lịch)
Trực: TrừNên: Động thổ, ban nền đắp nền, thờ cúng Táo Thần, chữa bệnh hay mổ xẻ, châm cứu, bốc thuốc, xả tang, khởi công xây dựng lò nhuộm lò gốm, phụ nữ khởi đầu phải uống thuốc.
Kiêng: Sinh con vào Trực Trừ thường khó nuôi, nên phải làm Âm Đức đẻ dễ nuôi.
Lịch âm 18/3/1974 (18/03/1974 âm lịch): Thập nhị bát tú
Sao NữNên: Dệt màn, may áo.
Không nên: Khởi công làm việc gì cũng đều bị hung hại, nhất là dựng cửa, tháo nước, chôn cất làm mồ mả, kiện tụng.
Ngoại lệ: Tại Hợi Mão Mùi đều là đường cùng. Ngày Quý Hợi là ngày chót của 60 Hoa giáp nên cùng cực đúng mức. Ngày Hợi Sao Nữ Đăng Viên nhưng cũng không nên dùng.
Ngày Mão là Phục Đoạn Sát, đại kỵ việc chôn cất, xuất hành, chia gia tài, khởi công xây dựng đều không được; NHƯNG có thể xây tường, lấp hang lấp lỗ, làm nhà tiêu, đoạn dứt hết thảy điều xấu.
Lịch vạn sự sao tốt ngày 10/04/1974 (lịch âm ngày 18/03/1974)
Nguyệt tài: Cầu tài lộc đều thành, khai trương, xuất hành, giao dịchThánh tâm: Tốt mọi việc, nhất là cầu tài cầu phúc, tế tự
Ngũ phú: Tốt mọi việc
Âm đức: Mọi việc đều tốt đẹp
Minh đường: Hoàng đạo mọi việc đều tốt
Lịch âm dương sao xấu ngày 10/4/1974 (lịch âm ngày 18/3/1974)
Kiếp sát: Đại kỵ với xuất hành, cưới xin, mai táng, xây dựngHoang vu: Mọi việc đều xấu
Nhân cách: Xấu đối với cưới hỏi, khởi tạo
Lôi công: Không nên xây dựng nhà cửa