Thông tin Trực ngày 12 tháng 4 năm 152 (ngày 20 tháng 3 năm 152 âm lịch)
Trực: BìnhNên: Đem ngũ cốc cất vào kho, đặt táng, dựng cửa, kê gác, gác đòn đông, đặt máy dệt , sửa hoặc đóng thuyền chèo, đưa thuyền mới xuống nước, các vụ bồi đắp bờ, đắp bùn.
Kiêng: Đóng giường lót giường, thừa kế tước hoặc thừa kế sự nghiệp, đào mương, móc giếng, xả nước.
Lịch âm 20/3/152 (20/03/152 âm lịch): Thập nhị bát tú
Sao TấtNên: Khởi công tạo tác việc gì cũng được như ý. Tốt nhất là việc chôn cất, cưới xin, làm cửa, dựng cửa, đào kênh, tháo nước, khai mương khai rạch, đào giếng, cắt cỏ phá đất. Những việc khác như làm ruộng, nuôi tằm, khai trương, xuất hành, đều rất tốt.
Không nên: Đi tàu thuyền
Ngoại lệ: Tại Thân, Tý, Thìn hành sự đều tốt.
Tại Thân gọi là Nguyệt Quải Khôn Sơn, trăng treo ở đầu núi phía Tây Nam, thường rất tốt . Sao Tất Đăng Viên tại ngày Thân, nên việc cưới xin và chôn cất là 2 việc đại kết.
Lịch vạn sự sao tốt ngày 12/04/0152 (lịch âm ngày 20/03/152)
Hoạt diệu: Mọi việc tốt, nhưng gặp Thụ tử thì thường là chuyện hayLịch âm dương sao xấu ngày 12/4/0152 (lịch âm ngày 20/3/152)
Đại không vong: Xấu đối với việc xuất hành, giao dịch, giao tài sảnThiên cương: Mọi việc đều xấu
Tiểu hao: Việc kinh doanh và cầu tài không thuận lợi
Nguyệt hư (nguyệt sát): Việc giá thú, mở cửa, mở hàng đều không thành
Chu tước hắc đạo: Không nên nhập trạch hay khai trương
Sát chủ: Mọi việc đều xấu
Tội chí: Xấu với tế tự, kiện tụng cáo trạng