Thông tin Trực ngày 15 tháng 6 năm 1979 (ngày 21 tháng 5 năm 1979 âm lịch)
Trực: NguyNên: Đóng giường, đi săn bắt cá, xây dựng lò nhuộm lò gốm.
Kiêng: Xuất hành đường thủy.
Lịch âm 21/5/1979 (21/05/1979 âm lịch): Thập nhị bát tú
Sao HưNên: Hư có ý là hư hoại, không có việc gì hợp với Sao Hư.
Không nên: Khởi công tạo tác việc gì đều không thuận, đặc biệt là xây nhà, cưới xin, khai trương, dựng cửa, tháo đường nước, đào kênh rạch.
Ngoại lệ: Gặp Thân, Tý, Thìn đều là hảo sự, tại Thìn Đắc Địa thì được tốt nhất. Hợp với 6 ngày là Giáp Tý, Canh Thân, Bính Thìn, Canh Tý, Mậu Thân, Mậu Thìn nên có thể dùng. Nhưng trừ ngày Mậu Thìn ra, 5 còn lại đại kỵ chôn cất.
Gặp ngày Tý thì Sao Hư Đăng Viên làm việc gì cũng được tốt, nhưng vì phạm Phục Đoạn Sát nên kỵ chôn cất, xuất hành, chia tài sản, khởi công xây dựng, NHƯNg có thể chọn để cai sữa con, xây tường, lấp hang lấp lỗ, làm nhà tiêu, đoạn dứt điều hung hại.
Gặp Huyền Nhật là các ngày 7, 8 , 22, 23 âm lịch thì Sao Hư phạm Diệt Một: nên kiêng cữ làm rượu, xây lò gốm lò nhuộm, vào làm việc hành chính, thừa kế gia sản, xấu nhất là xuất hành đường thủy, thường sẽ gặp rủi ro.
Lịch vạn sự sao tốt ngày 15/03/1979 (lịch âm ngày 21/05/1979)
Địa tài: Cầu tài lộc đều thành, khai trươngThánh tâm: Tốt mọi việc, nhất là cầu tài cầu phúc, tế tự
Cát khánh: Mọi việc đều tốt đẹp
Âm đức: Mọi việc đều tốt đẹp
Kim quĩ: Hoàng đạo mọi việc đều tốt
Lịch âm dương sao xấu ngày 15/3/1979 (lịch âm ngày 21/5/1979)
Trùng phục: Đại kỵ với giá thú, mai tángNguyệt phá: Xây nhà dựng cửa đều không tốt
Nguyệt hỏa, Độc hỏa: Lợp nhà và làm bếp đều xấu
Nguyệt hư (nguyệt sát): Việc giá thú, mở cửa, mở hàng đều không thành
Nhân cách: Xấu đối với cưới hỏi, khởi tạo