Thông tin Trực ngày 17 tháng 6 năm 1969 (ngày 3 tháng 5 năm 1969 âm lịch)
Trực: ChấpNên: Lập khế ước, giao dịch, động thổ ban nền, tìm thầy chữa bệnh, đi săn bắt, bắt trộm.
Kiêng: Xây đắp nền và tường.
Lịch âm 3/5/1969 (03/05/1969 âm lịch): Thập nhị bát tú
Sao GiácNên: Làm việc gì cũng đều đặng vinh xương, tấn lợi. Hôn nhân, cưới xin, sanh con đều thuận. Đường công danh khoa cử được thuận lợi, đỗ đạt.
Không nên: Chôn cất sẽ mang hoạn nạn ba năm. Xây đắp hay sửa chữa mồ mả sẽ gặp họa tử biệt. Sinh con vào ngày có Sao Giác thường khó nuôi, nếu sinh ngày này thì nên lấy tên Sao để đặt tên cho con mới giải được vận hung. Dùng tên sao của năm hoặc sao của tháng đều được.
Ngoại lệ: Sao Giác vào ngày Dần là Đăng Viên nên được ngôi cao, mọi việc đều tốt lành.
Sao Giác vào ngày Ngọ thường là Phục Đoạn Sát: Đại Kỵ cho việc chôn cất, xuất hành, chia tài sản, khởi công lò gốm. Có thể làm được một số việc như: xây tường, lấp hang lấ lỗ, làm nhà tiêu, đoạn dứt điều hung hại. Sao Giác vào ngày Sóc thường là Diệt Một Nhật: Thường kỵ xuất hành đường thủy, không nên nấu rượu, lập lò gốm lò nhuộm, làm việc hành chính, thừa kế tài sản.
Lịch vạn sự sao tốt ngày 17/06/1969 (lịch âm ngày 03/05/1969)
Thiên đức: Mọi việc đều tốtNgũ phú: Tốt mọi việc
Phúc sinh: Mọi việc đều tốt đẹp
Lịch âm dương sao xấu ngày 17/6/1969 (lịch âm ngày 3/5/1969)
Trùng phục: Đại kỵ với giá thú, mai tángKiếp sát: Đại kỵ với xuất hành, cưới xin, mai táng, xây dựng
Chu tước hắc đạo: Không nên nhập trạch hay khai trương
Không phòng: Kỵ cưới xin