Thông tin Trực ngày 29 tháng 5 năm 120 (ngày 15 tháng 4 năm 120 âm lịch)
Trực: TrừNên: Động thổ, ban nền đắp nền, thờ cúng Táo Thần, chữa bệnh hay mổ xẻ, châm cứu, bốc thuốc, xả tang, khởi công xây dựng lò nhuộm lò gốm, phụ nữ khởi đầu phải uống thuốc.
Kiêng: Sinh con vào Trực Trừ thường khó nuôi, nên phải làm Âm Đức đẻ dễ nuôi.
Lịch âm 15/4/120 (15/04/120 âm lịch): Thập nhị bát tú
Sao KhuêNên: Khởi công mọi sự được tốt. Tốt nhất là xây cất nhà, cưới xin gả chồng, chôn cất, dựng cửa, tháo nước, các vụ thuỷ lợi, dọn cỏ khai đất, cắt áo may áo, khai trương, xuất hành, làm việc tốt ắt sẽ có thiện báo mau chóng.
Không nên: Chôn cất, khai trương, dựng cửa, thông đường nước, đào ao, đào giếng, kiện tụng, đóng giường.
Ngoại lệ: Sao Khuê thuộc Thất Sát Tinh, nếu sinh con vào ngày này thì nên tốt nhất là lấy tên sao của tháng hoặc sao của năm để đặt tên cho con thì dễ nuôi hơn.
Sao Khuê Hãm Địa ở Thân: Văn Khoa đều không thành.
Tại Ngọ là chỗ Tuyệt gặp Sanh, mọi việc đều như ý, nhất là Canh Ngọ.
Tại Thìn thì tốt bình thường.
Ngày Thân Sao Khuê Đăng Viên: Tiến thân danh.
Lịch vạn sự sao tốt ngày 29/05/0120 (lịch âm ngày 15/04/120)
Nguyệt đức: Mọi việc đều tốtThiên xá: Tốt cho việc kiện tụng giải oan, giải trừ các sao xấu. Kiêng kỵ với việc động thổ (gặp sinh khí thường không kỵ). Gặp được ngày Trực Khai sẽ rất tốt, tức là ngày Thiên Xá thêm sinh khí.
Thánh tâm: Tốt mọi việc, nhất là cầu tài cầu phúc, tế tự
U vi tính: Mọi việc đều tốt đẹp
Thanh long: Hoàng đạo mọi việc đều tốt
Lịch âm dương sao xấu ngày 29/5/0120 (lịch âm ngày 15/4/120)
Tiểu không vong: Không nên xuất hành, giao dịch, giao tài sảnHoàng sa: Xấu đối với xuất hành
Nguyệt kiến chuyển sát: Không nên động thổ
Ly sàng: Kỵ cưới xin