Thông tin Trực ngày 30 tháng 5 năm 1921 (ngày 23 tháng 4 năm 1921 âm lịch)
Trực: KiếnNên: Xuất hành sẽ được lộc, sinh con thuận với cha mẹ.
Kiêng: Động thổ, ban nền đắp nền, đóng giường lót giường, vẽ tranh+ chụp ảnh, thăng quan nhậm chức, làm lễ cầu tài vận, vào làm việc hành chính, dâng sớ cầu thân, xây kho vựa, đóng thọ dưỡng sanh.
Lịch âm 23/4/1921 (23/04/1921 âm lịch): Thập nhị bát tú
Sao NữNên: Dệt màn, may áo.
Không nên: Khởi công làm việc gì cũng đều bị hung hại, nhất là dựng cửa, tháo nước, chôn cất làm mồ mả, kiện tụng.
Ngoại lệ: Tại Hợi Mão Mùi đều là đường cùng. Ngày Quý Hợi là ngày chót của 60 Hoa giáp nên cùng cực đúng mức. Ngày Hợi Sao Nữ Đăng Viên nhưng cũng không nên dùng.
Ngày Mão là Phục Đoạn Sát, đại kỵ việc chôn cất, xuất hành, chia gia tài, khởi công xây dựng đều không được; NHƯNG có thể xây tường, lấp hang lấp lỗ, làm nhà tiêu, đoạn dứt hết thảy điều xấu.
Lịch vạn sự sao tốt ngày 30/05/1921 (lịch âm ngày 23/04/1921)
Thiên phúc: Mọi việc đều tốtPhúc hậu: Cầu tài lộc hay khai trương đều tốt
Đại hồng sa: Mọi việc đều tốt đẹp
Hoàng ân:
Lịch âm dương sao xấu ngày 30/5/1921 (lịch âm ngày 23/4/1921)
Tiểu không vong: Không nên xuất hành, giao dịch, giao tài sảnTiểu hồng xa: Mọi việc đều xấu
Thổ phủ: Không nên xây dựng, động thổ
Thụ tử: Mọi việc đều xấu trừ săn bắt thì tốt
Lục bát thành: Xấu đối với xây dựng
Câu trận: Kỵ việc mai táng
Dương thác: Không nên xuất hành, cưới xin, mai táng